HƯỚNG DẪN THỦ TỤC HỒ SƠ XIN GIẤY PHÉP XÂY NHÀ Ở

THÔNG BÁO CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THỊ TRẤN NGÔ ĐỒNG

"Về việc tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị trấn"

Thời gian qua, một số hộ gia đình khi tiến hành khởi công xây dựng nhà chưa thực hiện các thủ tục đăng ký cấp giấy phép xây dựng; đặc biệt có một số hộ đã tự ý cơi nới, xây dựng nhà vi phạm lộ giới, chỉ giới xây dựng, vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ. Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước về cấp phép xây dựng và dần đưa hoạt động xây dựng trên địa bàn thị trấn đi vào nề nếp.

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ngày 22/9/2021 của UBND tỉnh Nam Định ban hành quy định một số nội dung về phân cấp, trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định;

Căn cứ Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

Để tăng cường công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thị trấn. UBND thị trấn Ngô Đồng thông báo một số quy định cụ thể về trình tự, thủ tục cấp phép xây dựng công trình, nhà ở trên địa bàn và yêu cầu các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình trên địa bàn thị trấn thực hiện nghiêm một số nội dung cụ thể như sau:

- Các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình trước khi khởi công xây dựng các công trình 7 ngày phải thực hiện đăng ký tại UBND thị trấn để hướng dẫn cấp phép xây dựng.

- Việc xây dựng nhà chỉ được cấp phép trên đúng phần đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Không cho phép xây dựng trên phần đất vi phạm chỉ giới xây dựng, vi phạm hành lang lộ giới, trên diện tích đất nông nghiệp, đất trang trại hoặc đất chưa chuyển mục đích sử dụng đất.

 - Nếu phát hiện tổ chức, cá nhân khi khởi công xây dựng công trình mà chưa được cấp phép, UBND thị trấn lập Biên bản yêu cầu ngừng thi công, buộc phải tháo dỡ phần vi phạm trả lại hiện trạng như ban đầu, đồng thời xử phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ và nộp 01 hồ sơ ở UBND cấp huyện nơi chuẩn bị xây dựng nhà ở và muốn xin phép xây dựng.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận hồ sơ sẽ tiến hành kiểm tra. Nếu hồ sơ chưa đủ sẽ yêu cầu người sử dụng đất bổ sung còn nếu hồ sơ đủ thì viết giấy biên nhận trao cho người sử dụng đất.

Trong trường hợp cần phải xem xét thêm thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho người sử dụng đất biết và thông báo cho cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện.

Bước 3: Người sử dụng đất đến nơi tiếp nhận hồ sơ theo thời gian đã ghi trên giấy biên nhận để nhận kết quả và nộp lệ phí theo quy định. Người sử dụng đất nhận giấy phép kèm theo hồ sơ thiết kế có đóng dấu của cơ quan cấp phép hoặc văn bản trả lời trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép xây dựng.

1. Hồ sơ xin giấy phép xây nhà ở?

Các tổ chức, cá nhân, các hộ gia đình khi xây dựng nhà ở phải chuẩn bị 02 bộ hồ sơ theo Điều 11 Thông tư 15/2016/TT-BXD, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng;

- Bản sao hoặc bản chụp giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất.

- Bản sao, bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 - 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 - 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 - 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 - 1/200.

Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại nội dung này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

+ Đối với công trình xây chen có tầng hầm, ngoài các tài liệu quy định tại điểm 1, 2, 3 nội dung này, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận.

+ Đối với công trình xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề.

Hồ sơ xin cấp phép xây dựng nộp tại Phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Giao Thủy

 
2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng?

Vào 17/6/2020, Quốc hội đã thông qua Luật Xây dựng sửa đổi 2020, trong đó có 9 công trình được miễn giấy phép xây dựng, bao gồm:

(1) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;

(2) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

(3) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 Luật Xây dựng;

(4) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;

(5) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;

(6) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

(7) Công trình xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;

(8) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

(9) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa;

3. Xử phạt vi phạm hành chính khi xây dựng nhà ở riêng lẻ  không có giấy phép xây dựng ? 

         Về mức xử phạt:

         Căn cứ vào Khoản 4 Điều 14 dẫn chiếu tới Khoản 5 Điều 15 Nghị định số 139/2017/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đầu tư xây dựng; khai thác, chế biến, kinh doanh khoáng sản làm vật liệu xây dựng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; kinh doanh bất động sản, phát triển nhà ở, quản lý sử dụng nhà và công sở quy định về mức xử phạt trong trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định cụ thể như sau:

         Điều 14. Vi phạm quy định về khởi công xây dựng công trình

         4. Trường hợp khởi công xây dựng mà chưa có giấy phép xây dựng theo quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định này.

         Điều 15. Vi phạm quy định về trật tự xây dựng

         5. Phạt tiền đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình không có giấy phép xây dựng mà theo quy định phải có giấy phép xây dựng như sau:

         a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử - văn hóa hoặc xây dựng công trình khác không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

         b) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

         c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng./.


image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement
image advertisement

 

Thống kê truy cập
  • Đang online: 6
  • Hôm nay: 54
  • Trong tuần: 627
  • Tất cả: 49012